,

Thông Đỏ


Họ của Thông đỏ hay Họ Thanh tùng(tên khoa học là: Taxaceae), khi hiểu theo nghĩa hẹp (sensu stricto) là một họ của 3 chi và khoảng 7 tới 12 loài thực vật quả nón, còn khi hiểu theo nghĩa rộng (sensu lato) là họ của 6 chi và khoảng 30 loài.

Họ này chủ yếu là các loài cây bụi hay cây thân gỗ nhỏ nhiều cành. Lá của chúng thường xanh, sắp xếp theo hình xoắn ốc, thường vặn xoắn tại gốc lá để xuất hiện theo kiểu 2 hàng. Các lá có dạng thẳng hay hình mũi mác, với dải khí khổng màu lục nhạt hay trắng ở mặt dưới. Các loài phần lớn là đơn tính khác gốc, ít khi đơn tính cùng gốc. Các nón đực dài khoảng 2-5 mm, tung phấn ra vào đầu mùa xuân. Các nón cái bị suy giảm mạnh, chỉ có một lá noãn và một hạt. Khi hạt chín, lá noãn phát triển thành áo hạt nhiều thịt, bao phủ một phần của hạt. Áo hạt khi chín có màu sáng, mềm, nhiều nước và ngọt, chúng bị một số loài chim ăn và nhờ đó mà hạt được phát tán khi chim đánh rơi chúng.




Phân loại

,

Vị Thuốc Hay Từ Hà Thủ Ô


Hà thủ ô trắng còn có tên là Mã liên an, Dây mốc, Củ vú bò, Dây sừng bò, Cây sữa bò, tên khoa học Streptocaulon juventus (Lour) Merr, họ Thiên lý ASCLEPIADACEAE

Hà thủ ô trắng là loài cây dây leo nhỏ, tự quấn, thân màu đỏ sẫm hoặc đỏ nhạt. Toàn cây (thân, lá, hoa, quả) đều có lông dày, ngắn, ngọn lông rất dày. Lá mọc đối hình trứng ngược, đầu nhọn, mặt trên xanh thẫm ít lông, mặt dưới xanh nhạt, lông dày, mịn dài 8 – 15cm, rộng từ 4 – 8cm. Cụm hoa hình xim 2 ngả mọc ở kẽ lá, hoa nhỏ màu vàng nâu. Quả 2 đại chĩa ra hai bên, mỗi đại hình thoi dài từ 7 – 9cm đường kính từ 5 – 6mm, khi chín có màu vàng nâu. Hạt dẹt, lưng phồng có chùm lông mịn ở đầu xòe ra như đuôi công giúp hạt phát tán theo gió đi xa. Mùa hoa tháng 7 – 9; mùa quả tháng 10 – 12. Toàn cây chỗ nào cũng có nhựa mủ màu trắng như sữa. Hà thủ ô trắng có thể sinh sản hữu tính (gieo hạt) hoặc vô tính (trồng bằng các đoạn rễ nhỏ không lấy làm thuốc).

Ở nước ta, Hà thủ ô trắng có mặt ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, chủ yếu ở vùng trung du và núi thấp. Hà thủ ô trắng là cây ưa ẩm, ưa sáng, nhưng cũng chịu hạn, chịu bóng rất tốt, thích hợp với nhiều loại đất (trừ nơi úng ngập mặn). Trên thế giới Hà thủ ô trắng phân bố ở các nước vùng nhiệt đới.



Bộ phận dùng: Củ (rễ mẫm lên thành củ, trông như củ sắn nhỏ), dây lá tươi. Củ thường khai thác vào mùa thu, rửa sạch, cắt lát thành phiến dày 5,0 – 1cm, phơi sấy khô, bảo quản chống mốc.

,

Sa Kê Chữa Viêm Gan


Cây sa kê có tên khoa học là Artocarpus altilis, thuộc họ dâu tằm (Moraceae), đây là loại cây được trồng nhiều ở miền Tây Nam bộ. Nhiều bạn đọc hỏi về việc dùng cây sa kê trị bệnh. Theo hướng dẫn của lương y Phạm Như Tá cho biết: các bộ phận như trái, rễ, lá, vỏ và cả nhựa của cây sa kê đều có nhiều dược tính, nên được y học, dân gian dùng làm các bài thuốc trị bệnh. Theo Đông y, thịt của quả sa kê có tác dụng bổ tỳ, ích khí. Còn hạt sa kê thì có tác dụng bổ trung ích khí, lợi trung tiện. Vỏ cây có tác dụng sát trùng. Còn lá sa kê có tác dụng kháng sinh, tiêu viêm lợi tiểu. Nhưng lưu ý, người không có bệnh thì không nên tự ý dùng lá sa kê nấu uống thường xuyên.



Một số cách áp dùng thông dụng :

, ,

Điều Trị Bệnh Bằng Rau Diếp Cá


Nam dược thần hiệu ghi rằng: “ Rau Diếp cá có vị cay, tanh hôi, tính ẩm mát, hơi độc, chữa trị chốc đầu, ghẻ lở, lòi dom, đau răng, sốt rét,…”. Rau Diếp cá theo tiếng Hán là Ngư tinh thảo vì có mùi tanh của cá. rau Diếp cá dùng để ăn sống hoặc trị một số bệnh như:

Chữa trĩ ra máu: Rau Diếp cá ăn sống hàng ngày, đồng thời rửa sạch, giã nát, rịn vào chỗ bị trĩ.



Chữa về đau nhức: Rau Diếp cá nấu nước, lúc nước sôi già đổ ra chậu, xông khi nước còn ấm, ngâm và rửa kỹ hậu môn, sau giã lá Diếp cá rịt vào nơi trĩ đau.

,

Dâm Bụt Chữa Được Bệnh Tim


Những hợp chất hoá học được chiết xuất từ cây Dâm bụt sẽ giúp kiểm soát lượng cholesterol trong máu, do đó ngăn ngừa được người bị bệnh tim.

Các nhà khoa học Trung Quốc tuyên bố cây Dâm bụt có tác dụng tốt cho tim người giống như Rượu vang đỏ và Trà. Nó chứa các chất chống oxy hoá có tác dụng kiểm soát lượng cholesterol và giảm nguy cơ bị bệnh tim



Hoa Dâm bụt đã được sử dụng trong y học dân gian để chữa cao huyết áp và rối loạn gan.

, ,

Quả Lựu Vị Thuốc Hay


Ở Việt Nam, cây lựu được trồng nhiều để lấy quả ăn, làm thuốc và làm cảnh. Cả cây lựu đều làm thuốc chữa bệnh. Từ xưa quả lựu được ca tụng về cả 2 phương diện dinh dưỡng và trị liệu.

 Thành phần hóa học: dịch quả chứa acid citric, ac.malie, các đường glucoza, fructoza, mantoza…Vỏ quả lựu và vỏ rễ chứa nhiều tanin, granatin, hoạt chất peletierin, izopeletierin, ac.betulic, ac.usolic và iso quercetin. Nước ép lựu là nguồn kali, vitamin C và các chất chống ôxy hoá quý. Theo Đông y vỏ quả vị chua, chát, tính ấm, chỉ tả, chỉ huyết, khử trùng. Vỏ thân, vỏ rễ vị đắng chát, tính ấm, sát trùng. Vỏ thân rễ dùng tẩy sán.


1 số cách dùng quả lựu chữa bệnh:

, ,

Vị Thuốc Kì Diệu Từ Tỏi


Theo trong Đông y tỏi có vị cay, tính ôn, hơi độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn; chữa khí hư, tiểu tiện khó, bụng trướng đầy, tiêu nhọt, đờm và hạch ở phổi, tẩy uế.

Tỏi giúp phục hồi alycin, 1 hợp chất tự nhiên trong cơ thể có tác dụng chống ung thư, giảm cholesterol, giảm huyết áp, có khả năng giết 60 loại nấm độc, đồng thời làm phát triển 20 loại vi khuẩn có ích đối với phụ nữ mãn kinh. Mỗi ngày ăn 1-2 miếng tỏi rất tốt cho sức khỏe.

Tỏi hỗ trợ trị nhiều bệnh

Một số bài thuốc kinh nghiệm có sử dụng tỏi

Tỏi giúp dự phòng cảm mạo, cảm cúm: Giã tỏi vắt lấy nước cốt, pha thêm nước sôi để nguội, tỷ lệ bằng nhau. Dùng dịch tỏi này nhỏ mũi.



Trị cảm lạnh, ho, viêm họng, sổ mũi, ho hen: Giã tỏi nát xoa ngực cho nóng lên. Ngày làm 2-3 lần.

 

Tinh Dầu Thông Đỏ © 2012 | Designed by https://tinhdau-thongdo.blogspot.com/

Mỹ Phẩm Trị Mụn , My Pham Tri Mun, ThuonThuốc trị viêm xoang